Kích thủy lực

Hiển thị 1–24 trong 166 kết quả

Kích thủy lực (Con đội thủy lực) giá tốt. Mike chuyên đầy đủ các loại kích như: 1 tấn, 2 tấn, 5 tấn, 10 tấn, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 75, 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600 tấn. Hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, CO&CQ đầy đủ, Giao hàng trên toàn quốc.

Có rất nhiều thông số kỹ thuật liên quan tới kích, nhưng ở đây ta chỉ quan tâm vài thông số cơ bản. Bạn cứ theo hướng mũi tên dưới đây mà lựa chọn.

Đẩy hay Kéo  Có lỗ thông tâm hay không? Tải trọng  Hành trình  chiều cao đóng  dung tích dầu  vỏ bằng nhôm hay thép?

Kích hồi về bằng lò xo

Spring return: Tức là trong thiết kế, lòng xy lanh cùng với piston, ty ben… được liên kết với 1 lò xo nằm bên trong. Khi vận hành, ty ben sẽ kéo căng lò xo, khi hoàn thành ứng dụng. Bao gồm các Series NSSS, NSLS Series, NSCS Series, NSHS Series, SSA Series, ACHC Series. Xả dầu về bơm, áp lực dầu giảm, lò xo sẽ kéo cây ty hay piston về vị trí cân bằng. Quá trình này nhanh hay chậm tuỳ thuộc độ cứng của lò xo và lưu lượng dầu đi qua valve 1 chiều về bơm.

Kích thủy lực 1 chiều

Single Acting Cylinder, là loại kích có kết cấu chỉ nâng hay chỉ dùng cho thao tác đẩy. Dầu thủy lực chỉ chứa trong 1 buồng phía dưới, phía trên rỗng chứa không khí. Kích thủy lực 1 chiều chỉ có ứng dụng đẩy PUSH hay nâng vật nặng. Hiệu quả đẩy cao nhất khi hướng trọng lực hay hướng tải vuông góc với mặt kích. Kích 1 chiều còn chia nhỏ thành 2 loại dưới đây theo đặc tính hồi về của piston.

nguyên lý của kích thủy lực 1 chiều

Nguyên lý cơ bản theo hình vẽ phía trên. Hiểu đơn giản là dầu đi vào khoang P, tạo ra áp lực lên piston, đẩy piston phi về phía trước theo hướng mũi tên. Khoang chữ B chứa không khí, khi piston S dồn lên, không khí trong khoang theo khe hở trục chính chui ra ngoài.

Thông thường khu vực này có dầu bôi trơn. Khi không khí phọt ra thường có bọt khí (nếu nhiều dầu) hoặc dầu rỉ chút đỉnh. Đây không phải là xì dầu, đơn giản là không khí nó chui ra từ khoang B thì nó vậy. Nếu không như vậy thì có thể dầu bôi trơn không có. Cũng có thể là nước do hơi ẩm tích tụ.

Muốn biết nó có xì dầu hay không thì bạn phải bơm dầu khí thế vào khoang P. Tới 700 bar mà vẫn ngon lành cành đào thì kg xì, còn nếu có xì thì chắc dầu tuôn xối xả. Và không thể có 700 bar đâu.

Khi kích hồi về, dầu quay trở lại bơm theo đường cũ, không khí lại ùa vào khoang B. Nếu không khí mà không vào được thì bạn cũng không trả piston về vị trí ban đầu được đâu. Lẽ thường tình thôi, nếu có nghe thấy tiếng rít của không khí ở khe cổ. Vô tư mái thoải mà dùng.

Xylanh thủy lực hồi về bằng tải

Load return: Bao gồm các dòng kích JLLC Series, JLPC Series, ALNC Series. Loại kích này không có cơ cấu lò xo như trên. Khi vận hành xong, dầu hồi về bơm do dự ứng lực và tải trọng của cơ cấu kích. Loại kích này có tốc độ hồi về rất chậm so với loại hồi về bằng lò xo. Thường cưỡng bức nó xuống cho nhanh bằng cách đè lên đầu kích hoặc dùng vật nặng đè lên. Loại kích này không dùng với người nóng tính hoặc các ứng dụng có chu trình lặp lại thao tác nhanh.

Xylanh 2 chiều (kích đẩy kéo)

Double Acting Cylinder, là loại có kết cấu chia thành 2 khoang trong xylanh, mỗi khoang đều chứa dầu. Khoang trống phía trên cũng được bơm dầu vào để đẩy piston đi xuống. Các loại kích thủy lực trong dòng này bao gồm những model trong đó có chữ D, chẳng hạn NDAC Series, NDAH Series, ADHC Series. Và vì thế một vài đặc tính khác biệt cần chú ý. Vị trí của pistion trong lòng kích tùy thuộc áp lực dầu phía nào của kích lớn hơn. Nếu bơm dầu vào phía đáy ứng với ứng dụng nâng PUSH thì van 1 chiều phía trên phải mở cho dầu ở khoang trên hồi về bơm. Ngược lại với ứng dụng kéo PULL, dầu tràn vào khoang trên và dầu khoang dưới hồi về bơm.

xylanh thủy lực 2 chiều

Khi đẩy, dầu vào khoang P, khi kéo dầu vào khoang P2, ra ở khoang P và ngược lại. Xylanh 2 chiều khác với 1 chiều đó là khoang P2 được làm kín hơn, chịu được áp 700 bar. Tình huống của loại này hiếm khi thấy dầu rỉ ở đầu kích. Vì rỉ thì xem như xì dầu rồi. Kết cấu chi tiết hơn bạn vui lòng tham khảo “kích thủy lực là gì?”

Câu hỏi hay ở chỗ này để bạn dễ nhớ là: Tại sao xylanh thủy lực 2 chiều thì lực Kéo – PULL luôn nhỏ hơn lực đẩy PUSH Câu trả lời là do diện tích piston phía khoang trên nhỏ hơn diện tích piston ở khoang dưới. Do diện bề mặt tích phía trên của pistion đã bị Piston Rod chiếm mất 1 phần rồi. Và theo định luật Pascal thì P = F.S.

Các loại kích sản xuất bởi BETEX Hydraulic

STT Series Mô tả ngắn Loại kích Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
1 NSSS 1 chiều, hồi về bằng lò xo phổ thông 4.5 – 100 25.4 – 406
2 NSLS 1 chiều, hồi bằng lò xo, kích lùn tẹt, mỏng dính dẹt như cái bánh  5 – 150  6 – 17
3 NSCS 1 chiều, hồi bằng lò xo  lùn 10 – 100 38 – 62
4 NSHS có lỗ thông tâm, 1 chiều, hồi bằng lò xo kích có lỗ  12 – 100 8 – 160
5 JLLC Kích có khóa hành trình, 1 chiều, hồi bằng tải Lock Nut 50 – 1000 50 – 300
6 JLPC có khóa, đầu kích xoay linh hoạt, hồi bằng tải Lock nut 60 – 520 45 – 50
7 NDAC 2 chiều, vỏ nhôm phổ thông 10 – 100 150 – 470
8 NDAH Kích 2 chiều thông tâm có lỗ 30 – 100 76 – 257
9 SSA Xylanh thủy lực 1 chiều vỏ nhôm, hồi bằng lò xo vỏ nhôm 20 – 100 50 – 250
10 ACHC Kích vỏ nhôm, 1 chiều, hồi bằng lò xo vỏ nhôm 30 – 60  50 – 150
11 ADHC Xylanh thủy lực 2 chiều vỏ nhôm, thông tâm có lỗ 30 – 60 50 – 250
12 ALNC Xylanh 1 chiều vỏ nhôm, có khóa, hồi bằng tải vỏ nhôm 20 – 100 50 – 250

Bảng trên đây cho bạn cái nhìn tổng quan nhất những gì BETEX có về xylanh thủy lực. Mỗi chủng loại hay dòng kích sẽ có khác nhau về kết cấu. Nó xuất phát từ yêu cầu của ứng dụng thực tế. Dưới đây ta sẽ khảo chi tiết từng dòng cụ thể.

NSSS Series, kích thủy lực phổ dụng nhất.

kích thủy lực ốm tong ốm teo. BETEX NSSS

Dòng xylanh 1 chiều này hồi về bằng lò xo. Kết cấu đơn giản nhất nhưng phô thông nhất. Vì thế nó có nhiều lựa chọn khác nhau trên cùng một tải trọng nâng.

Loại kích này thường được kết hợp với đồ gá phụ kiện, cho tùy biến kết nối với cơ phận ngoài. Vì vậy đầu xủa xylanh thường có ren ngoài, chính giữa cần xylanh cũng có khoét lỗ có ren. Hiếm ai để ý đến các chi tiết này ngoại trừ người làm công tác thiết kế. Các chi tiết này cho người thiết kế biết gia công cơ phận lắp ghép vào xylanh NSSS sao cho phù hợp.

Trong khuôn khổ bài viết vốn đã dài loằng ngoằng này, tôi không đưa vào thông số ấy. Nếu bạn cần đến nó, vui lòng gào số điện thoại 098 712 3398. Ta sẽ cuộc thảo luận và bạn sẽ có cái bạn cần.

Dòng kích tải trọng 5 tấn

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Đường kính thân
Ømm
Trọng lượng
g
NSSS51 4.5 26 17 110 38 1000
NSSS53 5 76 54 165 1500
NSSS55 5 127 90 216 1900
NSSS57 5 183 129 273 2400
NSSS59 5 232 164 324 2800

Kích thủy lực 10 tấn NSSS10 Series

Loại này có độ sâu khóa đầu kích P = 19mm. Xem thêm thuyết minh chi tiết.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Đường kính thân
Ømm
Trọng lượng
g
NSSS101 10 25.4 36.5 90 57 1800
NSSS102 51 73 121 2300
NSSS104 101 145 171 3300
NSSS106 152.5 242 247 4400
NSSS108 203.5 323 298 5400
NSSS1010 255.5 406 350 6400
NSSS1012 305.5 486 400 6800
NSSS1014 356.5 567 451 8200

Loại xylanh 15 tấn NSSS15

Vỏ kích sơn tĩnh điện powder coating, phủ nitrit đen, chống mài mòn, chống bám bẩn. Tất cả đều có gắn sẵn cổng quick couplink 3/8 inch, có nắp che chắn bụi.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Đường kính thân
Ømm
Trọng lượng
g
NSSS151 15 26.5 63 124 73 3300
NSSS152 15 52.5 125 149.6 4100
NSSS154 15 102.5 243 200 5000
NSSS156 15 153 363 271.6 6800
NSSS158 15 203.5 483 322 8200
NSSS1510 15 254.5 604 373 9500
NSSS1512 15 305 724 424 10900
NSSS1514 15 355.7 845 474.6 11800
NSSS1516 15 406 824 523 12800

Tải trọng kích 25 tấn NSSS25

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Đường kính thân
Ømm
Trọng lượng
g
NSSS251 25 25.5 98 139.5 88 5900
NSSS252 51 196 165 6400
NSSS254 102 392 216 8200
NSSS256 158.5 610 273 10000
NSSS258 209.5 806 324 12200
NSSS2510 260.5 1002 375 14100
NSSS2512 311 1196 425.5 16300
NSSS2514 361.5 1390.5 476 17700

Tương ứng cho các tải trọng 30, 50, 75 và 100 tấn, bạn vui lòng xem bài viết chi tiết cho NSSS series.

Xylanh mỏng, kích lùn hay loại pan cake NSLS Series

Loại này có chiều cao đóng nhỏ, thích hợp với các ứng dụng lách vào khe hẹp. Khe hở ban đầu nhỏ, hành trình nâng cũng không quá lớn. Loại NSLS có khoảng hành trình từ 6mm đến 17mm. Hồi về bằng lò xo.

Một số model có sẵn tay xác như hình bên, loại tải trong nhỏ sẽ không có. Tải trong maximum của dòng xylanh này là 150 tấn tương ứng với hành trình 17mm.

kích thủy lực loại mỏng, kích dẹt NSLS Series

Dung tích dầu nhỏ, do vậy sử dụng với bơm thủy lực có bình dầu nhỏ nhất là phù hợp rồi. Chẳng hạn có thể dung bơm tay PB350 set.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Đáy xylanh Trọng lượng
g
NSLS50 5 6 4.5 33 58.5 x 44 1000
NSLS100 10 12 18 42 82.5 x 60 1400
NSLS200 20 12 34 51 100 x 78 3100
NSLS300 30 13 54 58 117.5 x 95 4500
NSLS500 50 16 113 66 145 x 115 6800
NSLS750 75 16 180 79 170 x 145 11300
NSLS1000 100 16 229 85 185 x 160 14500
NSLS1500 150 17 363 100 225 x 195 25300

Kích lùn NSCS Series, 1 chiều, hồi lò xo

kích lùn NSCS BETEX

Đây là dòng kích đẹp nhất về kiến trúc, tiếc là tải trọng chỉ tới 100 tấn và chỉ có 5 model. Vì là dòng xylanh ngắn nên hành trình cũng ngắn theo. Thiết kế đẹp, dùng cho mục đích cụ thể và ít tiện ích kết nối bên ngoài. Dễ hiểu hơn là dòng này chỉ phục vụ cho mục đích nâng, hồi về bằng lò xo. Đầu của con đội vẫn có chỗ để lắp ghép với thiết bị ngoài, tuy vậy hắn chỉ có 2 con ốc để bắt mà thôi.

Dòng kích này từ tải trọng 50 tấn trở lên sẽ có 2 móc sắt 2 bên đặng dễ di chuyển. Móc sắt như hình bên có thể tháo rời nếu thấy vướng víu.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Đường kính thân
Ømm
Trọng lượng
g
NSCS101 10 38 55.0 88 78  4100
NSCS201 20 45 127.0 98  97  5000
NSCS302 30 62 274.0 117  107  6800
NSCS502 50 60.5 429.0 122  127  10900
NSCS1002 100 58 830.0 141.5  165 22700

Kích thông tâm NSHS Series

Xylanh loại đặc biệt ở điểm có lỗ thông từ trên xuống dưới theo trục tâm. Đơn giản và dễ hiểu là cây ty hay trục củ piston được khoét rỗng tâm. Loại kích này thích hợp cho các ứng dụng trong ngành xây dựng, điều hướng xiên. Mỗi kích có đường kính lỗ khác nhau. Khi chọn lựa loại này, bạn nên quan tâm tới đường kính lỗ.

kích thủy lực rổng tâm NSHS Series

Tải trọng của kích cũng maximum 100 tấn, hồi về bằng lò xo. Mỗi loại tải trọng thường có 3 kích thước về hành trình để quý khách lựa chọn. Dàn kích này nhìn đúng là hoành tráng. Các tải trọng lớn sẽ có thêm đai sắt trợ lực khi di chuyển.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích
dầu cm3
Chiều cao đóng
mm
Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
NSHS120 12 8 14.8 60 73 1.5
NSHS121 12 42 79 120 73 3
NSHS123 12 76 143.2 184 73 4.2
NSHS202 20 51 173 162 98.5 7.5
NSHS206 20 155 527 306 98.5 13.5
NSHS302 20 65 310 178.5 117 11
NSHS306 30 160 763 330 117 20.4
NSHS603 60 76 680 247.5 158.6 26.4
NSHS606 60 152 1360 323.5 158.6 34
NSHS1003 100 76 1085 254 213 50.1

Con đội thủy lực JLLC Series

kích thủy lực tải trọng lớn, high tonner JLLC

Wow, dòng này nhiều hãng khác còn gọi nó là high tonner, vì nó có tải trọng lên tới ngàn tấn. Loại kích thủy lực này thường dùng trong thi công ép cọc khoan nhồi. Thử tải cọc, do kích thước và tải trọng lớn. Chẳng hạn tải trọng 1000 tấn có đường kính thân hơn nửa mét (550mm), cả 1 vòng tay ôm.

Dòng xylanh thủy lực này có 4 hành trình phổ biến là 50, 150, 200, 300mm. Kích hồi về bằng tải. Đầu của mỗi xylanh có khoác hay đai khóa an toàn, xoay chuyển nó bằng thanh tay đòn. Ứng dụng của đai an toàn này thì nhiều, nhưng để bạn dễ hiển thì tình huống như sau được phát huy:

Khi bạn nâng 1 vật có tải trọng giả định là 2000 tấn, dùng nhiều kích cùng lúc. Rủi ro xảy ra khi một trong cách kích bị yếu chân đế, dẫn đến khối lượng vật nâng sẽ dồn lên số kích còn lại. Điều này làm kích bị quá tải và tuột dầu, phản ứng dây chuyền xảy ra và có thể tai họa ập đến. Để khác phục điều này, hay giảm thiểu rủi ro này, vòng an toàn được thiết kế cho nó. Khi bạn kích xong, vặn đai an toàn này để khóa hành trình. Tình huống tuột dầu sẽ không xảy ra.

Bảng lựa chọn dưới đây hơi dài, cứ bình tĩnh mà lựa.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích
dầu cm3
Chiều cao đóng
mm
Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg

Tuỳ chọn mặt nâng nghiêng

J1 K1 Loại
JLLC502 50 50 354.5 164 125 15 70 24 TSA-100
JLLC506 50 150 1063.5 264 125 25 70 24 TSA-100
JLLC5010 50 250 1772.5 364 125 35 70 24 TSA-100
JLLC1002 100 50 665 187 165 30 70 24 TSA-100
JLLC1006 100 150 1995 287 165 48 70 24 TSA-100
JLLC10010 100 250 3325 387 165 64 70 24 TSA-100
JLLC1502 150 50 1005 209 205 53 125 20 TSA-200
JLLC1506 150 150 3015 309 205 78 125 20 TSA-200
JLLC15012 150 300 6030 459 205 117 125 20 TSA-200
JLLC2002 200 50 1345 243 235 83 125 20 TSA-200
JLLC2006 200 150 4035 343 235 117 125 20 TSA-200
JLLC20012 200 300 8070 493 235 170 125 20 TSA-200
JLLC3002 300 50 2167.5 295 305 173 195 75 TSA-300
JLLC3006 300 150 6502.5 395 305 233 195 75 TSA-300
JLLC30012 300 300 13005 545 305 323 195 75 TSA-300
JLLC4002 400 50 2755 335 355 250 225 85 TSA-400
JLLC4006 400 150 8265 435 355 327 225 85 TSA-400
JLLC40012 400 300 16530 585 355 441 225 85 TSA-400
JLLC5002 500 50 3532.5 375 395 367 250 90 TSA-500
JLLC5006 500 150 10597.5 475 395 466 250 90 TSA-500
JLLC50012 500 300 21195 625 395 617 250 90 TSA-500
JLLC6002 600 50 4274 395 425 446 275 95 TSA-600
JLLC6006 600 150 12823 495 425 562 275 95 TSA-600
JLLC60012 600 300 25646 645 425 737 275 95 TSA-600
JLLC8002 800 50 5970 455 505 709 320 120 TSA-800
JLLC8006 800 150 17910 555 505 870 320 120 TSA-800
JLLC80012 800 300 35820 705 505 1110 320 120 TSA-800
JLLC10002 1000 50 7257 495 555 949 360 135 TSA-1000
JLLC10006 1000 150 21772 595 555 1141 360 135 TSA-1000
JLLC100012 1000 300 43544 745 555 1430 360 135 TSA-1000

Kích thủy lực JLPC

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích
dầu cm3
Chiều cao đóng
mm
Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
JLPC602 60 50 433 124 140 15
JLPC1002 100 50 715 137 175 26
JLPC1502 150 45 963 148 220 44
JLPC2002 200 45 1273.5 155 245 57
JLPC2502 250 45 1633 159 275 74
JLPC4002 400 45 2574 178 350 134
JLPC5002 520 45 3179 192 400 189

Dòng kích thủy lực 2 chiều NDAC Series

Chuyên sử dụng cho các ứng dụng ĐẨY – KÉO, tải trọng đẩy lớn hơn tải trọng kéo.

NDAC kích thủy lực 2 chiều

Model      Tải trọng tấn         Đẩy           Kéo   Hành trình
mm
   Dung tích dầu cm3    Đẩy                Kéo  Chiều cao đóng mm Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
NDAC1010 10 4 251 399 144 408 78 13
NDAC1012 10 4 301 478 172 458 78 15
NDAC2512 25 10 305 1175 450 476.5 103 29
NDAC308 30 14 209 923 426 387 103 20
NDAC3014 30 14 368 1625 751 547 103 29
NDAC506 50 14 150 1062 309 331 127 29
NDAC5013 50 14 330 2338 680 511 127 43
NDAC5018 50 14 470 3330 968 675 127 59
NDAC756 75 29.5 155 1752 654 348 152 40
NDAC7513 75 29.5 333 3764 1405 526 152 58
NDAC1006 100 43 160 2289 1155 358 177 59
NDAC10013 100 43 330 4721 2383 528 177 83

NDAH Series xylanh thủy lực 2 chiều vỏ nhôm

Bất cứ model nào có chữ D = Double có nghĩa nó thuộc dòng kích hai chiều Push – Pull. Model có chữ H = Hollow là loại xylanh có lỗ thông tâm. Có chữ A = Aluminium, vỏ bằng nhôm. Bên cạnh tải trọng thì đến trị số của hành trình. VD: NDAH603 ⇒ dễ luận ra là kích thủy lực 2 chiều vỏ nhôm tải trọng 60 tấn và hành trình 3 inch = 25,4 x 3 = 89mm.

Hầu hết các series đều có quy luật để bạn nhìn mã sẽ luận ra các thông số của kích. Tuy nhiên không hẳn lúc nào nó cũng đúng, chỉ là hầu hết thôi.

NDAH kích thủy lực 2 chiều vỏ nhôm, rỗng tâm

Model        Tải trọng tấn          Đẩy           Kéo   Hành trình
mm
   Dung tích dầu cm3   Đẩy                Kéo  Chiều cao đóng mm Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
NDAH307 30 21 178 849 541 330 117 22
NDAH3010 30 21 257 1226 782 431 117 27
NDAH603 60 41 89 797 526 247.5 158.6 28
NDAH606 60 41 165 1477 975 323.5 158.6 35
NDAH6010 60 41 257 2300 1518 437.5 158.6 45
NDAH1003 100 64 76 1086 692 254 213 52
NDAH1006 100 64 152 2172 1384 325 213 65
NDAH10010 100 64 256 3656 2331 462 213 88

SSA Series kích thủy lực vỏ nhôm, 1 chiều

Kích đẹp và siêu nhẹ, vỏ nhôm mang lại cho dòng này trọng lượng nhỏ hơn 30% so với loại bằng thép.

SSA Seeries kích thủy lực vỏ nhôm BETEX

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích
dầu cm3
Chiều cao đóng
mm
Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
SSA202 20 50 166 168 92 4,3
SSA204 20 100 332 218 92 5
SSA206 20 150 498 268 92 5,7
SSA208 20 200 664 318 92 6.5
SSA302 30  50 221 175 110 6
SSA304 30 100 442 225 110 6.9
SSA306 30 150 663 275 110 7.9
SSA308 30 200 884 325 110 8.8
SSA502 50 50 354.5 171 135 7.7
SSA504 50 100 709 221 135 9.1
SSA506 50 150 1063.5 271 135 11.7
SSA508 50 200 1418 321 135 13.5
SSA5010 50 250 1772.5 371 135 16.4
SSA1002 100 50 715 185 200 17.2
SSA1004 100 100 1430 235 200 21
SSA1006 100 150 2145 285 200 25.1
SSA1008 100 200 2860 335 200 28.5
SSA10010 100 250 3575 388 200 30.7

ACHC Series vỏ nhôm, thông tâm, hồi bằng lò xo

ACHC kích thủy lực vỏ nhôm 30 tấn

Trọng lượng nhẹ chỉ một nửa của loại kích cùng tải trọng nhưng vỏ bằng thép. Quá đỉnh, đã vậy lại có lỗ😂. Đường kính lỗ lớn, với 2 size tương tứng tải trọng 30 hoặc 60 tấn. Lòng trong của lỗ mạ phủ crom, chống mài mòn, gỉ sét.

Có van giảm áp hay van an toàn trên thân, tự động xả dầu khi vượt áp để bảo vệ các cấu kiện của kích. Bề mặt ngoài mạ phủ lớp cường lực, chống trầy xước và mài mòn.

Áp suất làm việc lớn nhất 700 bar. Đỉnh kích có vòng hãm, chống tuột và hãm hành trình đầu piston. Đầu nối nhanh cái, chuẩn ren NPT 3/8 inch, có nắp chụp chống bụi bẩn bằng cao su.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích
dầu cm3
Chiều cao đóng
mm
Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
ACHC302 30 50 275 202 138 10
ACHC306 30 150 825 327 138 14
ACHC602 60 50 447.5 250 200 19.5
ACHC606 60 150 1342 350 200 25

BETEX ADHC Series, 2 chiều, có lỗ thông tâm.

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
     Tải trọng tấn        Đẩy             Kéo Dung tích
dầu cm3
Chiều cao đóng
mm
Đk thân
Ømm
Trọng lượng
kg
ADHC302 30 50 38.5 22.7 275 202 138 9.3
ADHC306 30 150 38.5 22.7 825 327 138 13
ADHC3010 30 250 38.5 22.7 1374 430 138 16
ADHC602 60 50 62.6 31 447.5 250 200 15.5
ADHC606 60 150 62.6 31 1342 350 200 23
ADHC6010 60 250 62.6 31 2237 433 200 30.5

ALNC Series kích vỏ nhôm

Model Tải trọng
tấn
Hành trình
mm
Dung tích dầu
cm3
Chiều cao đóng
mm
Trọng lượng
g
ALNC202 20 50  166  212  4800
ALNC204 20 100   332  262 5500 
ALNC206 20 150 498  312  6300
ALNC208 20 200 664 412 6900
 ALNC302 30 50 221 205 6900
 ALNC304  30 100   442  255 7700
 ALNC306 30 150  663 305 7600
ALNC308  30  200 884  355  9600 
 ALNC502  50  50  354 212 9300
 ALNC504 50  100  708  262  10700 
 ALNC506 50  150 1062 312 13700
 ALNC508 50  200  1418  362  14500 
 ALNC5010 50 250 1770 412 16500
 ALNC1002 100   50 715  235  21700 
ALNC1004 100 100 1430 285 25200
ALNC1006  100  150  2145  335  29200 
ALNC1008 100 200 2860 385 33000
ALNC10010  100  250  3575  435  35400 
Hotline: 098.712.3398 Facebook Messenger Zalo: 098.900.3395 SMS: 098.712.3398