CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ MINH KHANG
Hotline: 096 779 3398   |   Email: sales@mike.vn   |  
MIKE
👤
🛒 0
Bàn ren
15 sản phẩm
Một bàn ren (đôi khi được gọi là taro ren ngoài) là một công cụ được sử dụng để cắt ren. Cắt phía ngoài một thanh tròn hoặc ống. Đây là một công cụ chuyên dụng cho việc tạo ren ngoài. Bàn ren thường có dạng đĩa tròn với lỗ chính giữa. Thanh hoặc ống được cắt ren sẽ đi qua lỗ này. Tuỳ theo kích thước khác nhau, số rãnh thoát phoi sẽ khác nhau. Do vậy nhìn nó giống như bông hoa có nhiều cánh.

Cấu trúc của bàn ren thường bao gồm những yếu tố sau

  1. Thân: Thân của bàn ren thường là một đĩa tròn, có ren bên trong. Ren này là một hình nổi lên từ mặt đĩa, theo một đường xoắn ốc theo hình dạng của ren mong muốn. Thân có thể được làm từ nhiều loại vật liệu, nhưng thép gió (HSS) hoặc thép cơ khí đặc biệt phổ biến.
  2. Ren: Ren là phần nổi của bàn ren, được cắt theo hình dạng cụ thể để tạo ra mẫu ren mong muốn. Ren này sẽ là "âm" của ren "dương" mà bạn muốn tạo ra trên thanh hoặc ống của bạn.
  3. Lỗ chính: Lỗ chính giữa của bàn ren là nơi thanh hoặc ống được đặt vào để tạo ren. Kích thước của lỗ này phải phù hợp với kích thước của thanh hoặc ống cần tạo ren.
  4. Rãnh giảm áp lực: Một số bàn ren có những rãnh giảm áp lực. Những rãnh này giúp giảm sự tạo ra nhiệt và tăng khả năng làm mát khi tạo ren, đồng thời giúp loại bỏ vụn kim loại phát sinh trong quá trình tạo ren.
  5. Khe cắt: Đây là các khe nằm ở mép của bàn ren, giúp dễ dàng khởi đầu quá trình tạo ren và cũng giúp loại bỏ vụn kim loại khỏi ren sau khi cắt.
Việc lựa chọn bàn ren phù hợp đòi hỏi bạn phải xem xét nhiều yếu tố như kích thước và dạng ren cần tạo, chất liệu của thanh hoặc ống cần tạo ren, và các yếu tố khác như tốc độ và áp lực làm việc.

Các qui ước kỹ thuật và tên gọi trên bàn ren.

Bàn ren hoạt động bằng cách cắt và tạo ra các đường ren trong lỗ trên thanh kim loại hoặc ống. Các yếu tố kỹ thuật quan trọng trong thiết kế bàn ren bao gồm:
  1. Rãnh thoát phoi (Chip Hole): Đây là rãnh được cắt vào bên trong của bàn ren, giúp định hình và hướng dẫn các phôi kim loại bị cắt ra trong quá trình tạo ren, cho phép chúng thoát ra khỏi khu vực làm việc. Số lượng và kích thước của các rãnh phụ thuộc vào kích thước của bàn ren và loại vật liệu cần tạo ren.
  2. Kiểu ren (Thread Type): Kiểu ren được tạo ra bởi bàn ren có thể khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu ứng dụng, như ren hình nón, ren hình trụ, ren dạng vuông, ren dạng tam giác, v.v.
  3. Đỉnh ren (Thread Crest): Đỉnh ren là phần cao nhất của một chuỗi ren. Đối với ren hình tam giác, đỉnh ren là điểm mà cả hai mặt nghiêng của ren gặp nhau.
  4. Bước ren (Thread Pitch): Bước ren là khoảng cách từ đỉnh của một ren đến đỉnh của ren tiếp theo, thường được đo theo đơn vị millimet hoặc inch. Bước ren quy định bởi tiêu chuẩn ren cụ thể.
  5. Góc nghiêng (Thread Angle): Góc nghiêng của ren là góc giữa hai mặt nghiêng của ren. Góc này cũng được quy định bởi tiêu chuẩn ren.
  6. Spiral Face: Đây là mặt ngoài của ren. Trong quá trình tạo ren, bề mặt xoắn của ren sẽ bị ảnh hưởng đáng kể bởi lực cắt và nhiệt độ tạo ra trong quá trình cắt.
Mỗi yếu tố kỹ thuật này đều có ảnh hưởng đến chất lượng của đường ren cuối cùng. Bạn lưu ý rằng, nó cũng cần phải phù hợp với loại vật liệu cần tạo ren.

Các tiêu chuẩn ISO liên quan đến taro ren ngoài

  1. ISO 228: Tiêu chuẩn này quy định cho các ren ống không sử dụng cho độ kín, dùng chủ yếu cho các ống và các phụ kiện ống.
  2. ISO 261: thông số kỹ thuật cho ren hình tam giác có góc 60 độ, còn được biết đến là ren metric. Đây là loại ren phổ biến nhất trên thế giới.
  3. ISO 262: xác định các quy tắc chung cho các kích thước vít và các cấu trúc ren cho các ứng dụng cơ khí.
  4. ISO 724: xác định các thông số kỹ thuật của bước ren cho ren metric.
  5. ISO 965: qui ước kích thước và chất lượng ren hệ mét.
  6. ISO 1502: taro ren ngoài và vòi ren hình tam giác dùng cho các kết nối kín.
  7. ISO 263: áp dụng cho ren hình thang.
  8. ISO 2901: cho ren ống kín nước đối với các ứng dụng cơ khí.
Các tiêu chuẩn này đều hỗ trợ việc xác định kích thước, hình dạng, chất lượng và độ chính xác của ren. Áp dụng cho việc taro ren ngoài hay bàn ren mà chúng ta đề cập trong khuôn khổ bài viết này.
Bàn ren chuẩn DIN 223, taro ren ngoài hệ mét Volkel 266xx
266xx
Bàn ren chuẩn DIN 223, taro ren ngoài hệ mét Volkel 266xx
4.000.000 đ
-
11.000.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn ren lục giác Volkel UNx8, chuẩn DIN 382 HSS
UNx8
Bàn ren lục giác Volkel UNx8, chuẩn DIN 382 HSS
2.600.000 đ
-
12.000.000 đ
0 • Đã bán 12
Bàn ren M72 x 2.0 taro ren ngoài DIN 223, thép gió HSS
28192
Bàn ren M72 x 2.0 taro ren ngoài DIN 223, thép gió HSS
17.000.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn ren taro ren ngoài Volkel 274xx, từ M1-M68, HSS, chuẩn DIN 223
274-
Bàn ren taro ren ngoài Volkel 274xx, từ M1-M68, HSS, chuẩn DIN 223
170.000 đ
-
4.680.000 đ
0 • Đã bán 10
Bàn ren tròn HSS DIN 223 Voelkel từ M3 đến M20, tiện ren ngoài
275xx
Bàn ren tròn HSS DIN 223 Voelkel từ M3 đến M20, tiện ren ngoài
300.000 đ
-
1.270.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn ren UNC Volkel 234, hệ inch, theo chuẩn DIN 233, ANSI B 1.1
UNC 234
Bàn ren UNC Volkel 234, hệ inch, theo chuẩn DIN 233, ANSI B 1.1
320.000 đ
-
4.950.000 đ
0 • Đã bán 12
Bàn ren UNF 241 hệ inch, tiêu chuẩn DIN 382 HSS
UNF-241
Bàn ren UNF 241 hệ inch, tiêu chuẩn DIN 382 HSS
550.000 đ
-
4.330.000 đ
0 • Đã bán 3
Bàn ren UNF Volkel 244, size từ 0-1.1/2 chuẩn DIN 223
244-
Bàn ren UNF Volkel 244, size từ 0-1.1/2 chuẩn DIN 223
350.000 đ
-
1.300.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn ren Volkel 236, hệ inch NPT size từ 1/16 đến 2 inch
236-
Bàn ren Volkel 236, hệ inch NPT size từ 1/16 đến 2 inch
1.300.000 đ
-
13.500.000 đ
0 • Đã bán 1
Bàn taro ren ngoài Volkel 264, chuẩn DIN 223 HSS
264-
Bàn taro ren ngoài Volkel 264, chuẩn DIN 223 HSS
300.000 đ
-
1.700.000 đ
0 • Đã bán 1
Bàn taro ren ngoài Volkel 266, từ M24-30 HSS, chuẩn DIN 223
266
Bàn taro ren ngoài Volkel 266, từ M24-30 HSS, chuẩn DIN 223
1.500.000 đ
-
3.100.000 đ
0 • Đã bán 1
Bàn taro ren ngoài Volkel 564, từ M6-M24, HSS-E, chuẩn DIN 223
564-
Bàn taro ren ngoài Volkel 564, từ M6-M24, HSS-E, chuẩn DIN 223
400.000 đ
-
3.900.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn taro ren ngoài Volkel VOE980, thép HSS, ren côn chuẩn Mỹ
VOE980-
Bàn taro ren ngoài Volkel VOE980, thép HSS, ren côn chuẩn Mỹ
1.400.000 đ
-
2.300.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn taro ren Volkel 246, hệ inch UNEF chuẩn DIN 223, thép HSS
246xx
Bàn taro ren Volkel 246, hệ inch UNEF chuẩn DIN 223, thép HSS
420.000 đ
-
3.600.000 đ
0 • Đã bán 0
Bàn taro ren Volkel 254 hệ inch G, chuẩn DIN 5158, thép HSS
254
Bàn taro ren Volkel 254 hệ inch G, chuẩn DIN 5158, thép HSS
0 đ
0 • Đã bán 0